Gạo Thô

Sàn giao dịch: CBOT

Hàng hóa giao dịch Gạo thô CBOT
Mã hàng hóa ZRE
Độ lớn hợp đồng 2.000 cwt (~91 tấn hoặc 200.000 pound) / lot
Đơn vị yết giá cent / cwt
Bước giá 0.5 cent / cwt
Tháng đáo hạn Tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11
Giờ giao dịch Thứ 2 – Thứ 6
Phiên 1: 07:00 – 09:00
Phiên 2: 20:30 – 01:20 (ngày hôm sau)
Ngày đăng ký giao nhận Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đầu tiên Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn
Ký quỹ Theo quy định của MXV từng thời điểm
Biên độ vị thế Theo quy định của MXV từng thời điểm
Biên độ giá Giới hạn giá ban đầu: $1.20 / cwt
Giới hạn giá mở rộng: $1.80 / cwt
Phương thức thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Gạo thô hạt dài loại 1, gạo thô hạt dài loại 2
Hợp đồng Mã hợp đồng Sở giao dịch nước ngoài liên thông Ngày thông báo đầu tiên Ngày giao dịch cuối cùng
Gạo thô 11/2023 ZREX23 CBOT 31/10/2023 14/11/2023
Gạo thô 1/2024 ZREF24 CBOT 29/12/2023 12/01/2024
Gạo thô 3/2024 ZREH24 CBOT 29/02/2024 14/03/2024
Gạo thô 5/2024 ZREK24 CBOT 30/04/2024 14/05/2024
Gạo thô 7/2024 ZREN24 CBOT 28/06/2024 12/07/2024
Gạo thô 9/2024 ZREU24 CBOT 30/08/2024 13/09/2024

Mô tả: Gạo thô, mặt hàng thiết yếu có giá trị trên thị trường phái sinh và tiềm năng đầu tư. Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá gạo thô và các quốc gia sản xuất hàng đầu.

Tại sao gạo thô lại có giá trị?
Bằng chứng khảo cổ học cho thấy người Trung Quốc đã bắt đầu thuần hóa cây lúa từ hơn 8.000 năm trước ở thung lũng Dương Tử. Cây trồng này dần phổ biến ở nhiều khu vực khác khoảng 2.000 năm trước Công Nguyên, người Ấn Độ cổ đại sinh sống ở vùng sông Hằng đã trồng lúa như một nguồn thực phẩm chính.
Gạo thô là nguyên liệu chính để sản xuất gạo trắng – một loại lương thực thiết yếu cho hàng tỷ dân. Đặc biệt, đây là loại cây nông nghiệp có vai trò quan trọng bậc nhất trong việc đảm bảo an ninh lương thực ở các quốc gia toàn cầu.

Công dụng của gạo thô
Gạo thô là nguyên liệu thiết yếu được ứng dụng trong trong nhiều ngành công nghiệp như lương thực, thực phẩm, nhiên liệu sinh học và các ứng dụng khác:
Lương thực: Gạo thô là nguyên liệu sản xuất chính cho gạo trắng, thực phẩm thiết yếu được sử dụng hằng ngày tại các khu vực như châu Á, châu Mỹ Latinh và Trung Đông.
Thức uống: Gạo thô là nguyên liệu chính để làm sữa gạo, nhiều loại rượu và bia trên thế giới. Ngoài ra còn có các loại thức uống được lên men từ gạo ở từng vùng miền khác nhau.
Sản xuất nhiên liệu sinh học: Gạo thô góp phần giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm thiểu khí thải nhà kính. Các ứng dụng cụ thể như Ethanol cho nhiên liệu ô tô – xe máy, Biogas để đun nấu, sản xuất điện và những sản phẩm hóa học khác sử dụng trong công nghiệp.
Ứng dụng khác: Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm công nghiệp được sản xuất từ gạo như ống hút và vỏ hộp sinh học, các nguyên liệu sinh học trong hoạt động sản xuất năng lượng tái tạo, dầu gạo trong mỹ phẩm,…
Đầu tư: Gạo là sản phẩm thiết yếu có tiềm năng sinh lời tốt trong thị trường phái sinh hàng hóa nhờ nhu cầu tiêu thụ toàn cầu ổn định. Ngoài ra, nó còn giúp nông dân tránh tình trạng được mùa mất giá, được giá mất mùa và giúp cá nhân nâng cao tài chính.
Gạo thô được sản xuất như thế nào?
Gạo thô được sản xuất từ cây lúa. Đây là loại cây thân thảo phù hợp với nhiều điều kiện khí hậu vì thế nó được trồng tại nhiều quốc gia. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng giống, cây lúa sẽ có những đặc điểm riêng biệt về mùa vụ gieo trồng, kích thước, màu sắc hạt và khả năng chịu hạn, chịu ngập. Quá trình sản xuất gạo thô từ cây lúa thông qua quá trình bao gồm các bước sau:
Chuẩn bị: Đất trồng được cày xới và san bằng, sau đó nông dân cho ngập cánh đồng và kiểm soát lượng nước bằng máy bơm để chuẩn bị gieo trồng.
Gieo trồng: Hạt lúa ban đầu được ngâm trong các cánh đồng ngập nước (hoặc trong vườn ươm). Phân bố từ 15 đến 30 cây giống trên mỗi mét vuông.
Thu hoạch: Từ 3 đến sáu tháng sau khi gieo hạt, lúa sẽ bắt đầu chín với phần ngọn rủ xuống và thân cây ngả sang màu vàng. Thời điểm này, người nông dân thoát nước cánh đồng rồi bắt đầu thu hoạch.
Phơi khô: Sử dụng máy sấy hoặc ánh nắng mặt trời để làm khô hạt, giảm độ ẩm xuống hơn 20% để dễ dàng bảo quản, sau quy trinh này hạt đã sẵn sàng để chế biến.
Chế biến lúa thành gạo thô: Để sản xuất thành gạo thô, cần loại bỏ lớp cám bên ngoài và đánh bóng hạt, nông dân thường phủ glucose để tăng độ bóng của gạo.

Yếu tố ảnh hưởng đến giá gạo thô
Bởi là loại thực phẩm quan trọng và thiết yếu nhất thế giới, giá gạo thô là một chỉ số phản ánh sự phức tạp của nhiều yếu tố kinh tế, xã hội và tự nhiên cụ thể như sau:

Nhu cầu
Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia có dân số đông nhất thế giới và cũng là 2 quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới tuy nhiên đây cũng là những thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất với hơn một nửa sản lượng gạo thô toàn cầu. Nhu cầu có thể biến động bởi các yếu tố tăng trưởng dân số, xu hướng tiêu dùng,…
Khi nhu cầu gạo của Trung Quốc và Ấn Độ tăng, giá gạo thô trên thị trường thế giới có xu hướng tăng trưởng theo. Ngược lại, khi nhu cầu giảm sẽ kéo theo giá gạo thô giảm.
Yếu tố thời tiết: Với bất kỳ sản phẩm nông nghiệp nào cũng sẽ bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi yếu tố thời tiết. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt, bão… có thể gây thiệt hại nặng nề cho vụ mùa, làm giảm sản lượng gạo và đẩy giá gạo lên cao.
Giá dầu thô: Để sản xuất ra gạo thô cần nhiều chi phí vận hành móc,…., cơ sở vật chất và các phương tiện vận chuyển,… Vì thế giá dầu sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất gạo, giá dầu tăng sẽ đẩy chi phí sản xuất gạo thô dẫn đến sự tăng giá của gạo.
Chính sách của các quốc gia: Ở mỗi quốc gia sẽ có chính sách sản xuất khác nhau về hoạt động xuất nhập khẩu, thuế quan, hạn ngạch và các chính sách hỗ trợ thúc đẩy sản xuất nông nghiệp như trợ cấp và bảo hiểm nông nghiệp cũng sẽ có những ảnh hưởng đến sản xuất và giá gạo thô. Biến động tỷ giá hối đoái giữa các quốc gia có thể ảnh hưởng đến giá cả của gạo trên thị trường quốc tế.

Theo quy định của sản phẩm Gạo thô (Rough Rice) giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa CBOT.

Gạo thô hạt dài loại 2 trở lên có tổng sản lượng xay xát không dưới 65%, bao gồm cả gạo nguyên không dưới 48%. Phí bảo hiểm và chiết khấu được áp dụng cho mỗi phần trăm gạo nguyên trên hoặc dưới 55% và cho mỗi phần trăm gạo tấm trên hoặc dưới 15%.

Trong mẫu 500 gram:

–       Không có hạt bị hư hỏng do nhiệt

–       Không có hạt bị bẩn

–       Có tối đa 75 hạt bị biến màu nhẹ

Loại Giới hạn tối đa
Hạt hư hại do nhiệt (đơn lẻ hoặc kết hợp trong 500 gram) Hạt đỏ hoặc hạt hỏng (%) Hạt bị bạc phấn Yêu cầu về màu sắc (tối thiểu)
Tổng cộng Hư hại do nhiệt & có hạt lạ Hư hại do nhiệt Gạo hạt dài (%) Gạo hạt vừa & ngắn (%) Các loại khác (%)
1 4 3 1 0.5 1.0 2.0 1.0 Trắng hoặc kem
2 7 5 2 1.5 2.0 4.0 2.0 Xám nhạt