Lúa Mì micro

Sàn giao dịch: CBOT

Hàng hóa giao dịch Lúa mì CBOT
Mã hàng hóa MZW
Độ lớn hợp đồng 500 giạ / Lot
Đơn vị yết giá cent / giạ
Thời gian giao dịch Thứ 2 – Thứ 6
• Phiên 1: 07:00 – 19:45
• Phiên 2: 20:30 – 01:20 (ngày hôm sau)
Bước giá 0.5 cent / giạ
Tháng đáo hạn Tháng 3, 5, 7, 9, 12
Ngày đăng ký giao nhận Theo quy định của MXV
Ngày thông báo đầu tiên Theo quy định của MXV
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày thứ 6 trước ít nhất 2 ngày làm việc so với ngày làm việc cuối cùng của tháng trước tháng đáo hạn, hoặc vào ngày làm việc liền trước đó nếu thứ 6 không phải ngày làm việc.
Ký quỹ Theo quy định của MXV
Giới hạn vị thế Theo quy định của MXV
Biên độ giá Giới hạn giá ban đầu: $0.35/giạ
Giới hạn giá mở rộng: $0.55/giạ
Phương thức thanh toán Không giao nhận vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Lúa mì SRW loại 1, loại 2
HỢP ĐỒNG HỢP ĐỒNG SỞ GIAO DỊCH NƯỚC NGOÀI LIÊN THÔNG NGÀY THÔNG BÁO ĐẦU TIÊN NGÀY GIAO DỊCH CUỐI CÙNG
Lúa mì micro 7/2026 MZWN26 CBOT 26/06/2026 26/06/2026
Lúa mì micro 9/2026 MZWU26 CBOT 21/08/2026 21/08/2026
Lúa mì micro 12/2026 MZWZ26 CBOT 20/11/2026 20/11/2026
Lúa mì micro 3/2027 MZWH27 CBOT 19/02/2027 19/02/2027
Lúa mì micro 5/2027 MZWK27 CBOT 23/04/2027 23/04/2027
Lúa mì micro 7/2027 MZWN27 CBOT 25/06/2027 25/06/2027

Mô tả: Lúa mì là một loại ngũ cốc quan trọng được sử dụng rộng rãi trong sản xuất lương thực, thực phẩm. Đóng vai trò chủ đạo trong đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu. Vì thế lúa mì trở thành mặt hàng nông sản có giá trị được giao dịch phổ biến trên thị trường hàng hóa phái sinh.
Tại sao lúa mì lại có giá trị?
Lúa mì là loại ngũ cốc được tiêu thụ nhiều thứ 2 thế giới sau gạo, với lịch sử trồng trọt hơn 10.000 năm trước Công nguyên. Loại cây nông nghiệp này là nguồn cung cấp lương thực cho hàng tỷ người trên thế giới và được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp sản xuất. Đặc biệt, lúa mì là một tài sản quan trọng của thị trường giao dịch hàng hóa phái sinh giúp bảo vệ nhà đầu tư và nông dân khỏi rủi ro biến động giá cả.

Công dụng của lúa mì
Lúa mì được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như:
Thực phẩm: Đây là thành phần chính trong nhiều món ăn truyền thống như bánh mì, mì ống, pizza, đến các loại bánh ngọt. Bột mì còn được sử dụng để làm bột phủ, bột nở, và các phụ gia trong công nghiệp thực phẩm.
Đồ uống: Lúa mì cũng là nguyên liệu chính trong hoạt động sản xuất bia, whisky, và một số loại rượu khác.
Chăn nuôi: Một công dụng khác là làm thức ăn cho gia súc tại các trang trại, đặc biệt là trong ngành chăn nuôi bò sữa và lợn, đặc biệt các phụ phẩm của lúa mì còn được tận dụng làm phân bón hữu cơ.
Chăm sóc sức khỏe và mỹ phẩm: sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất lúa mì điển hình như dầu lúa mì được dùng làm nguyên liệu sản xuất cho ngành công nghiệp mỹ phẩm. Mầm lúa mì giàu Vitamin E được sử dụng để sản xuất xà phòng và kem dưỡng.
Đầu tư: Bởi những công dụng đã kể trên, lúa mì trở thành mặt hàng nông sản được giao dịch rộng rãi trên thị trường hàng hóa phái sinh, có thể coi đây là một loại tài sản tạo cơ hội cho nhà đầu tư tìm kiếm lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.
Lúa mì được trồng như thế nào?
Lúa mì được trồng trên khắp thế giới theo nhiều phương pháp và quy trình khác nhau. Thời gian sinh trưởng của cây tùy vào điều kiện khí hậu trung bình từ 5 – 6 tháng. Người nông dân cần áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến và sử dụng máy móc hiện đại để tối ưu hóa chất lượng và sản lượng của thành phẩm.

Yếu tố ảnh hưởng đến giá lúa mì
Giá lúa mì là bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp từ vi mô như tâm lý thị trường, công nghệ kỹ thuật đến các yếu tố vĩ mô như chính sách chính phủ, vấn đề dân số, vấn đề thời tiết như sau:
Yếu tố cung cầu
Cung: Năng suất cây trồng của các quốc gia sản xuất hàng đầu như Trung Quốc, Ấn Độ, Nga, Mỹ, và EU tác động lớn đến nguồn cung toàn cầu và thay đổi diện tích gieo trồng lúa mì, do biến động giá cả thị trường hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cũng ảnh hưởng đến sản lượng. Tuy nhiên, với trữ lượng lúa mì dự trữ của các nước xuất khẩu lớn đóng vai trò cân bằng thị trường, giảm thiểu biến động giá đột ngột.
Cầu: Dân số tăng đặc biệt là sự bùng nổ dân số ở các khu vực Đông Nam Á, Châu Phi và Trung đông. Sự thay đổi thói quen ăn uống, nhu cầu sử dụng lúa mì cho sản xuất thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, công nghiệp và các chính sách xuất nhập khẩu, hiệp định thương mại giữa các quốc gia tác động đến dòng chảy thương mại lúa mì toàn cầu.
Thời tiết: Lúa mì là cây trồng nhạy cảm với thời tiết, hạn hán, lũ lụt, sương giá, và các tình hình thời tiết bất lợi khác đều có thể gây thiệt hại nặng nề đến sản lượng. Bên cạnh đó, thiên tai tàn phá mùa màng và ngập úng đất trồng cũng ảnh hưởng lớn đến sản lượng.
Biến động tỷ giá hối đoái: Như đa số các mặt hàng công nghiệp khác đều bị ảnh hưởng bởi tỷ giá USD. Biến động tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá cả và sự cạnh tranh với các mặt hàng khác của lúa mì trên thị trường. Ví dụ như giá USD tăng thì người nông dân bán thành phẩm sẽ nhận được ít tiền hơn và ngược lại khi đồng đô la Mỹ giảm giá thì người nông dân sẽ nhận được nhiều tiền hơn khi bán thành phẩm.
Các sản phẩm cạnh tranh: Giá lúa mì có sự tương quan khá cao so với giá của ngô và lúa mạch, phần lớn các sự biến động về giá của 2 sản phẩm trên đều có tác động đến giá của lúa mì. Thêm vào đó, hiện nay chính phủ Mỹ đang khuyến khích nông dân trồng ngô để sản xuất Ethanol với những trợ cấp và chính sách có lợi dẫn đến người nông dân Mỹ đã tăng mạnh diện tích trồng ngô trong những năm gần đây, điều này ảnh hưởng xấu đến sản lượng và giá cả lúa mì.
Hiểu rõ các yếu tố này có thể giúp các nhà đầu tư và các công ty giao dịch hàng hóa phái sinh đưa ra quyết định đầu tư tối ưu và quản lý rủi ro hiệu quả.

Theo quy định của sản phẩm Lúa mì SRW CBOT giao dịch trên Sở Giao dịch Hàng hóa CBOT.

Lúa mì SRW được giao dịch phân chia thành 2 loại là loại 1 và loại 2. Lúa mì có độ ẩm vượt quá 13,5% sẽ không được giao nhận. Trong đó, chi tiết về lúa mì loại 1 và lúa mì loại 2 được mô tả ở bảng dưới:

Tiêu chí Loại 1 Loại 2
Khối lượng kiểm tra tối thiểu trên mỗi giạ 58.0 pound đối với Hard Red Spring Wheat và White Club Wheat; là 60.0 pound đối với các loại khác. 57.0 pound đối với Hard Red Spring Wheat và White Club Wheat; là 58.0 pound đối với các loại khác.
Tổng hạt lỗi trong mẫu kiểm tra Tỷ lệ tối đa tổng hạt lỗi là 3.0%, trong đó. Tỷ lệ tối đa tổng hạt lỗi là 5.0%, trong đó.
Hạt hư hỏng Tỷ lệ tối đa đối với hạt hư hỏng là 2.0%, trong đó do nhiệt là 0.2% Tỷ lệ tối đa đối với hạt hư hỏng là 4.0%, trong đó do nhiệt là 0.2%
Vật ngoại lai Tỷ lệ tối đa của vật ngoại lai là 0.4% Tỷ lệ tối đa của vật ngoại lai là 0.7%
Hạt vỡ, nhỏ Tỷ lệ hạt vỡ, nhỏ là 3.0% Tỷ lệ hạt vỡ, nhỏ là 5.0%
Lúa mì khác loại Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa của loại lúa mì khác loại là 3.0%, trong đó loại lúa mì không được phân loại là 1.0% Trong mẫu kiểm tra, tỷ lệ tối đa của loại lúa mì khác loại là 5.0%, trong đó loại lúa mì không được phân loại là 2.0%
Đá Tỷ lệ tối đa của đá là 0.1% Tỷ lệ tối đa của đá là 0.1%
Giới hạn đếm vật ngoại lai (trên mỗi kg) Giới hạn đếm tối đa của vật ngoại lai trên mỗi kg, đối với chất thải động vật là 1; hạt castor là 1; hạt crotalaria là 2; thủy tinh là 0; đá là 3; chất loại lai không xác định là 3; tổng số là 4. Giới hạn đếm tối đa của vật ngoại lai trên mỗi kg, đối với chất thải động vật là 1; hạt castor là 1; hạt crotalaria là 2; thủy tinh là 0; đá là 3; chất loại lai không xác định là 3; tổng số là 4.
Giới hạn đếm hạt bị sâu bệnh (trên mỗi 100 gram) Giới hạn đếm tối đa của hạt bị sâu bệnh trên mỗi 100gram là 31. Giới hạn đếm tối đa của hạt bị sâu bệnh trên mỗi 100gram là 31.